
Huawei không chi tiết các kế hoạch cho việc triển khai toàn cầu của loạt phim Pura 80 mới, nhưng cho rằng các mô hình Pura 70 có sẵn ở những nơi như Châu Âu, Indonesia và những người khác, thật khó để tưởng tượng rằng thế hệ mới sẽ chỉ có ở Trung Quốc. Vì vậy, giả sử các điện thoại Pura 80 có sẵn gần bạn, bạn sẽ mua một cái – và cái nào?



Huawei Pura 80 • Huawei Pura 80 Pro • Huawei Pura 80 Pro+ • Huawei Pura 80 Ultra
Bắt đầu với Huawei Pura 80 Ultra, có một hệ thống camera phức tạp điên rồ, di chuyển cùng một cảm biến 50MP 1/1.28 giữa hai ống kính-3,7x/83mm và 9,4x/212mm. Điện thoại cũng có cảm biến chính 50MP. Màn hình LTPO 6.8 LTPO được hỗ trợ bởi pin 5.700mAh với dây có dây 100W và sạc không dây 80W.
Huawei Pura 80 Pro và Pura 80 Pro+ chủ yếu khác nhau ở các khu vực như kết nối bộ nhớ và vệ tinh. Cả hai đều giữ camera chính 1 -type từ Ultra, nhưng giải quyết cho một camera tele duy nhất-mô-đun 48MP 4X/93mm. Mức cực cao vẫn còn 40MP. Màn hình và pin cũng giống như Ultra.
Vanilla Huawei Pura 80 có màn hình 6,6 nhỏ hơn, vẫn là OLED LTPO và pin 5.600mAh với dây có dây 66W và sạc không dây 50W. Hệ thống camera cơ bản hơn, nhưng vẫn hoàn toàn có khả năng với 50MP 1/1.3. Lưu ý rằng việc ra mắt Pura 80 vẫn đang chờ xử lý.
Huawei đang giữ các chi tiết chipset dưới kết thúc tốt đẹp, nhưng chúng tôi nghĩ rằng đó là cùng một chipset như trên Mate X6, ít nhất là ở đầu phạm vi Pura 80. Và những chiếc điện thoại này không chạy Android mà là Harmonyos. Mặc dù vậy, các biến thể toàn cầu sẽ nhận được EMUI.
Dưới đây là chi tiết giá cho gia đình Huawei Pura 80, nhưng hãy nhớ rằng số tiền USD là chuyển đổi đơn giản và giá toàn cầu thực sự có thể sẽ khác nhau.
| 12GB/256GB | CNY 6.500 | USD 905 | – | – | – | – |
| 12GB/512GB | CNY 7.000 | 975 USD | CNY 8.000 | 1.115 USD | – | – |
| 16GB/1TB | – | – | – | – | CNY 10.000 | 1.390 USD |
| 12GB/1TB | CNY 8.000 | 1.115 USD | CNY 9.000 | 1.250 USD | – | – |
| 16GB/1TB | – | – | – | – | CNY 11.000 | 1.530 USD |